Mỗi người là một ...

Học Tập

Thời Gian là vàng

Tài nguyên dạy học

Danh ngôn

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Phúc Văn)

Website liên kết

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Welcome to my website!

    *****10 nghịch lý cuộc sống *****1. Người đời thường vô lý, không biết điều và vị kỷ. Nhưng dù sao đi nữa, hãy yêu thương họ*********2. Nếu bạn làm điều tốt, có thể mọi người sẽ cho là bạn làm vì tư lợi. Nhưng dù sao đi nữa, hãy làm điều tốt.********** 3. Nếu thành công, bạn sẽ gặp những người bạn giả dối và những kẻ thù thật sự. Nhưng dù sao đi nữa, hãy thành công.*********** 4. Việc tốt bạn làm hôm nay sẽ bị lãng quên. Nhưng dù sao đi nữa, hãy làm điều tốt***********5. Thẳng thắn, trung thực thường làm bạn tổn thương. Nhưng dù sao đi nữa, hãy sống thẳng thắn**********6. Người có ý tưởng lớn lao có thể bị đánh gục bởi những kẻ suy tính thấp hèn. Nhưng dù sao đi nữa, hãy luôn nghĩ lớn**********7. Người ta thường tỏ ra cảm thông với những người yếu thế nhưng lại đi theo kẻ mạnh. Nhưng dù sao đi nữa, hãy tranh đấu cho những người yếu thế***********8. Những thành quả mà bạn đã phải mất nhiều năm để tạo dựng có thể bị phá hủy chỉ trong phút chốc. Nhưng dù gì đi nữa, hãy cứ tiếp tục dựng xây**********9. Bạn có thể sẽ bị phản bội khi giúp đỡ người khác. Nhưng dù sao đi nữa, hãy giúp đỡ mọi người*********10. Bạn trao tặng cuộc sống tất cả những gì tốt đẹp nhất và nhận lại một cái tát phũ phàng. Nhưng dù sao đi nữa, hãy sống hết mình cho cuộc sống.

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn TuânTrường THCS Tiến Thịnh -Mê Linh-Hà Nội

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Thư ngỏ!

    Kính thưa các thầy cô!
    Tôi mong muốn xây dựng site này là nơi các thầy có thể gặp gỡ trao đổi,chia sẻ các tình huống sư phạm giúp giáo viên chúng ta có cách ứng xử hợp lý, hiệu quả trong việc giáo dục học sinh. Với mục đích đó rất mong các quý thầy cô gửi các tình huống cũng như các xử lý để xây dựng site thành nơi tham khảo tin cậy mỗi khi gặp các tình huống sư phạm khó.
    Trân trọng cảm ơn và mong nhận được sự ủng hộ của quý thầy cô.
    Gốc > Tin tức >

    Thông Tư 30

    Chương II

    CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TRUNG HỌC

    Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

    1. Tiêu chí 1. Phẩm chất chính trị

    Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân.

    2. Tiêu chí 2. Đạo đức nghề nghiệp

    Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh.

    3. Tiêu chí 3. Ứng xử với học sinh

    Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.

    4. Tiêu chí 4. Ứng xử với đồng nghiệp

    Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.

    5. Tiêu chí 5. Lối sống, tác phong

    Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.

    Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

    1. Tiêu chí 6. Tìm hiểu đối tượng giáo dục

    Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.

    2. Tiêu chí 7. Tìm hiểu môi trường giáo dục

    Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.

    Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

    1. Tiêu chí 8. Xây dựng kế hoạch dạy học  

    Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh.

    2. Tiêu chí 9. Đảm bảo kiến thức môn học  

    Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn.

    3. Tiêu chí 10. Đảm bảo chương trình môn học

    Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học.

    4. Tiêu chí 11. Vận dụng các phương pháp dạy học

    Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh.

    5. Tiêu chí 12. Sử dụng các phương tiện dạy học

    Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học.

    6. Tiêu chí 13. Xây dựng môi trường học tập 

    Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh.

    7. Tiêu chí 14. Quản lý hồ sơ dạy học  

    Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.

    8. Tiêu chí 15. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh  

    Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học.

    Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

    1. Tiêu chí 16. Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

    Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.

    2. Tiêu chí 17. Giáo dục qua môn học  

    Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng.

    3. Tiêu chí 18. Giáo dục qua các hoạt động giáo dục   

    Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng.

    4. Tiêu chí 19. Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng  

    Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội... theo kế hoạch đã xây dựng.

    5. Tiêu chí 20. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục   

    Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra.

    6. Tiêu chí 21. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh   

    Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh.

    Điều 8. Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

    1. Tiêu chí 22. Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng  

    Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường.

    2. Tiêu chí 23. Tham gia hoạt động chính trị, xã hội   

    Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.

    Điều 9. Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

    1. Tiêu chí 24. Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện  

    Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục.

    2. Tiêu chí 25. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục    

    Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục.

     

    Chương III

    ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN THEO CHUẨN

    Điều 10. Yêu cầu của việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn

    1. Việc đánh giá, xếp loại giáo viên trung học theo Chuẩn phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, toàn diện, khoa học, dân chủ và công bằng; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực dạy học và giáo dục của giáo viên trong điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.

    2. Việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn phải căn cứ vào kết quả đạt được thông qua các minh chứng phù hợp với các tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn được quy định tại Chương II của văn bản này.

    Điều 11. Phương pháp đánh giá, xếp loại giáo viên

    1. Việc đánh giá giáo viên phải căn cứ vào các kết quả đạt được thông qua xem xét các minh chứng, cho điểm từng tiêu chí, tính theo thang điểm 4, là số nguyên; nếu có tiêu chí chưa đạt 1 điểm thì không cho điểm.

    Với 25 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 100.

    2. Việc xếp loại giáo viên phải căn cứ vào tổng số điểm và mức độ đạt được theo từng tiêu chí, thực hiện  như sau:

    a) Đạt chuẩn :

    - Loại xuất sắc: Tất cả các tiêu chí đạt từ 3 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 tiêu chí đạt 4 điểm và có tổng số điểm từ 90 đến 100.

    - Loại khá: Tất cả các tiêu chí đạt từ 2 điểm trở lên, trong đó phải có ít nhất 15 tiêu chí đạt 3 điểm, 4 điểm và có tổng số điểm từ 65 đến 89.

    - Loại trung bình: Tất cả các tiêu chí đều đạt từ 1 điểm trở lên nhưng không xếp được ở các mức cao hơn.

    b) Chưa đạt chuẩn - loại kém: Tổng số điểm dưới 25 hoặc từ 25 điểm trở lên nhưng có tiêu chí không được cho điểm.

    Điều 12. Quy trình đánh giá, xếp loại

    Quy trình đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn được tiến hành trình tự theo các bước:

    Bước 1: Giáo viên tự đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 1);

    Bước 2: Tổ chuyên môn đánh giá, xếp loại (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 2 và 3);

    Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá, xếp loại giáo viên (theo mẫu phiếu tại Phụ lục 4); kết quả được thông báo cho giáo viên, tổ chuyên môn và báo cáo lên cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.

    Chương IV

    TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    Điều 13. Thực hiện đánh giá, xếp loại giáo viên

    1. Đánh giá, xếp loại giáo viên được thực hiện hằng năm vào cuối năm học.

    2. Đối với giáo viên trường công lập, ngoài việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn còn phải thực hiện đánh giá, xếp loại theo các quy định hiện hành.

    Điều 14. Trách nhiệm của các nhà trường, địa phương và bộ ngành liên quan

    1. Các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học tổ chức đánh giá, xếp loại từng giáo viên trung học theo quy định của Thông tư này; lưu hồ sơ và báo cáo kết quả thực hiện về các cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.

    2. Phòng giáo dục và đào tạo chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có hai cấp học tiểu học và trung học cơ sở; báo cáo các kết quả cho ủy ban nhân dân cấp huyện và sở giáo dục và đào tạo.

    3. Sở giáo dục và đào tạo chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này đối với các trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp trung học phổ thông; báo cáo các kết quả cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    4. Các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý các trường có cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ thông chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện Thông tư này và thông báo kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên trung học về Bộ Giáo dục và Đào tạo./.

     

    KT.BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG

     

     

    Nguyễn Vinh Hiển

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Văn Tuân @ 22:44 25/04/2014
    Số lượt xem: 257
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Tin tức giáo dục cập nhật

    VOA Special English

    Học tiếng anh cùng Mr Duncan

    Truyện cười